Thủ tục nhận con nuôi như thế nào? -

Thủ tục nhận con nuôi như thế nào?

Chào luật sư công ty LETO, vợ chồng tôi lấy nhau được 5 năm rồi, đã dùng các biện pháp mà vẫn chưa có con, hai vợ chồng đi khám thì kết quả là chồng tôi bị vô sinh,  bây giờ chúng tôi muốn nhận một con nuôi, vậy xin luật sư tư vấn giúp để nhận con nuôi thì cần điều kiện gì và trình tự thủ tục như thế nào?

thu tuc nhan con nuoi

Ban biên tập Tư vấn pháp luật dân sự Công ty luật LETO

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm liên lạc tới Ban tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật LETO. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Hai vợ chồng bạn có thể xin con nuôi và tiến hành thủ tục Ủy ban nhân dân xã. Tuy nhiên cần phải đáp ứng một số điều kiện nhất định. Bởi lẽ:

Căn cứ:

  • Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014;
  • Luật Nuôi con nuôi số 52/2010/QH12 ngày 17 tháng 06 năm 2010.

Theo đó:

Thứ nhất, Về điều kiện nhận con nuôi:

Một là, Người nhận con nuôi phải có các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Lưu ý:

  • Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng điều kiện: Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi
  • Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

Những người sau đây không được nhận con nuôi:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Hai là, Điều kiện của người được nhận làm con nuôi:

  • Trẻ em dưới 16 tuổi;
  • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;

+ Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

Thứ hai: về trình tự thủ tục nhận con nuôi:

Một là,  Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

Lưu ý: Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Hai là, thủ tục nộp hồ sơ về việc nhận con nuôi

  • Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
  • Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Ban tư vấn pháp luật dân sự hy vọng bạn tham khảo vả giải quyết được thắc mắc của mình. Nội dung tư vấn trên được xây dựng trên cơ sở thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh hoặc điều gì chưa rõ,  bạn vui lòng trao đổi trực tiếp cùng luật sư tư vấn qua tổng đài 24/7 số điện thoại 1900 6258 hoặc gửi email: tongdaiphapluat@luatleto.com để được tư vấn, hỗ trợ từ Công ty luật LETO

Cover Twitter-04


Công ty luật Leto Legal Công ty luật Leto Legal
910 21569

CÔNG TY LUẬT LETO LEGAL – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:  Tòa nhà Golden West, phố Lê Văn Thiêm, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 043.533.5122  Fax: 043.533.5122
Hotline: 0943393223- 1900 6258

DMCA.com Protection Status