Quy định về phân chia tài sản khi ly hôn đầy đủ và mới nhất năm 2016

Quy định về phân chia tài sản khi ly hôn mới nhất 2016

Phan chia tai san khi ly hon – Trong bài viết này, chuyên mục tư vấn pháp luật 1900 6258 xin hướng dẫn các bạn về thủ tục phân chia tài sản sau khi ly hôn mới nhất 18/11/2016.

Tài sản của vợ chồng – Tài sản chung hay riêng?

Xin chào luật sư Công ty LETO, hiện tại vợ chồng tôi mâu thuẫn, có thể dẫn đến tan vỡ. Trong thời gian sống với nhau sau khi kết hôn, bố mẹ tôi có cho riêng tôi một mảnh đất. Hiện nay sổ đỏ mảnh đất này mang tên một mình tôi. Tối muốn hỏi luật sư là nếu ra Tòa ly hôn thì mảnh đất này của tôi có phải mang ra chia không? Tôi xin cảm ơn.

Ban biên tập Tư vấn pháp luật dân sự Công ty luật LETO

chia tài sản sau khi ly hôn

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm liên lạc tới Ban tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật LETO. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Tài sản của bạn không phải chia, trừ trường hợp trước khi kết hôn, hai vợ chồng đã có văn bản công chứng về thỏa thuận ghi nhận các tài sản được tặng cho riêng sẽ là tài sản chung. Bởi lẽ:

Căn cứ theo:

  • Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 ngày 19 tháng 06 năm 2014 (sau đây gọi tắt là Luật HN&GĐ 2014)
  • Nghị định số 126/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 12 năm 2014 (Sau đây gọi tắt là Nghị định 126/2014)

Nguyên tắc cơ bản khi phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn là:

Việc phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  1. Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  2. Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
  3. Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  4. Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Việc xác định tài sản là tài sản chung hay tài sản riêng phụ thuộc vào chế độ tài sản vợ chồng đã lựa chọn. Cụ thể, Luật HN&GĐ 2014 quy định có hai chế độ tài sản của vợ chồng:

  • Chế độ tài sản theo luật định
  • Chế độ tài sản theo thỏa thuận

Trường hợp hai vợ chồng lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận thì phải có văn bản thỏa thuận được công chứng trước khi kết hôn. Nếu không có văn bản này, thì sẽ áp dụng theo Luật định.

Theo luật định:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Từ lẽ trên, trừ trường hợp vợ chồng bạn đã thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn và có nội dung ghi nhận tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, hoặc trường hợp sau khi được tặng cho riêng, vợ chồng bạn có thỏa thuận nhập vào tài sản chung. Còn lại, mảnh đất được tặng cho riêng của bạn sẽ vẫn là tài sản riêng của bạn và không bị chia khi ra Tòa.

Ban tư vấn pháp luật dân sự hy vọng bạn tham khảo vả giải quyết được thắc mắc của mình. Nội dung tư vấn trên được xây dựng trên cơ sở thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh hoặc điều gì chưa rõ,  bạn vui lòng trao đổi trực tiếp cùng luật sư tư vấn qua tổng đài 24/7 số điện thoại 1900 6258 hoặc gửi email: tongdaiphapluat@luatleto.com để được tư vấn, hỗ trợ từ Công ty luật LETO


Công ty luật Leto Legal Công ty luật Leto Legal
910 21569

CÔNG TY LUẬT LETO LEGAL – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:  Số9, TT Thủy sản Hà Nội, ngõ 46, phố Lê Văn Thiêm, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0243.533.5122  Fax: 0243.533.5122
Hotline: 0943393223 – 1900 6258

DMCA.com Protection Status