Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân -

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Chào Luật sư công ty LETO, tôi chuẩn bị kết hôn , tôi nghe nói khi đến đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân dân xã thì cần phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Cho tôi hỏi tôi muốn xin giấy này thì cần làm thủ tục ở đâu? Thời gian bao lâu? Tôi cảm ơn.

giay xac nhan tinh trang hon nhan

Ban biên tập Tư vấn pháp luật dân sự Công ty luật LETO

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm liên lạc tới Ban tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật LETO. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Để tiến hành đăng ký kết hôn, một trong những giấy tờ bạn cần chuẩn bị là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, tức là giấy xác nhận bạn có đang độc thân hay không. Bạn có thể tiến hành thủ tục xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú).

Căn cứ:

Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Nghị định 123/2015/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ ngày 15 tháng 11 năm 2015 Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

Cover Twitter-04

Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

  1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
  2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
  3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
  4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

  1. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
  2. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.”

Lưu ý:

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được sử dụng để kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài hoặc sử dụng vào mục đích khác.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không có giá trị khi sử dụng vào mục đích khác với mục đích ghi trong Giấy xác nhận.

Từ các lẽ trên, bạn có thể nộp tờ khai xin xác nhận tình trạng hôn nhân tại Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi thường trú) để được cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn.

Ban tư vấn pháp luật dân sự hy vọng bạn tham khảo vả giải quyết được thắc mắc của mình. Nội dung tư vấn trên được xây dựng trên cơ sở thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh hoặc điều gì chưa rõ,  bạn vui lòng trao đổi trực tiếp cùng luật sư tư vấn qua tổng đài 24/7 số điện thoại 1900 6258 hoặc gửi email: tongdaiphapluat@luatleto.com để được tư vấn, hỗ trợ từ Công ty luật LETO


Công ty luật Leto Legal Công ty luật Leto Legal
910 21569

CÔNG TY LUẬT LETO LEGAL – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:  Số9, TT Thủy sản Hà Nội, ngõ 46, phố Lê Văn Thiêm, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0243.533.5122  Fax: 0243.533.5122
Hotline: 0943393223 – 1900 6258

DMCA.com Protection Status