Giải đáp chung về THÀNH LẬP CÔNG TY -

Giải đáp chung về THÀNH LẬP CÔNG TY

thanh lap cong ty

Thành lập công ty là gì?

THÀNH LẬP CÔNG TY hay ĐĂNG KÝ KINH DOANH thực chất là việc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước về Đăng ký kinh doanh, mà cụ thể là Sở kế hoạch và đầu tư tại Tỉnh/Thành nơi công ty sẽ đặt trụ sở.

Khi nào thì cần thành lập công ty?

  1. Khi bạn đang trong quá trình khởi nghiệp và muốn chuyên nghiệp hóa bộ máy kinh doanh cùng thương hiệu của mình với thị trường;
  2. Khi bạn đang khởi nghiệp kinh doanh nhưng đã đến lúc có một lượng khách hàng lớn, tiềm năng, và xuất hiện nhiều đòi hỏi về xuất hóa đơn bán hàng/ cung cấp dịch vụ;
  3. Bạn đang kinh doanh nhỏ lẻ, mọi chuyện vẫn ổn. Nhưng khi việc kinh doanh lớn hơn, bạn “được” cơ quan quản lý chú ý đến. Đặc biệt ở những lĩnh vực nhạy cảm như: y tế, giáo dục – đào tạo,… Lúc này bạn có thể nhận được thư mời làm việc tại cơ quan quản lý để giải trình hoặc bị đoàn thẩm tra tại trụ sở về sự đáp ứng các yếu tố pháp lý.
  4. Khi bạn khởi nghiệp và bạn có đồng đội của mình, cùng góp vốn kinh doanh. Bạn cần một mô hình quản trị vốn, quản trị hoạt động kinh doanh tốt hơn và một sự ghi nhận và bảo hộ việc góp vốn chính thống để tránh các tranh chấp có thể có sau này.

Thành lập công ty phải chuẩn bị những giấy tờ gì?

Muốn thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh để thành lập công ty, Chủ doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ tương ứng với loại hình công ty mình sẽ thành lập. Cụ thể như sau:

Hồ sơ thành lập Công ty TNHH Một thành viên do Cá nhân làm chủ:

  1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (đã ghép nội dung công bố thông tin);
  2. Điều lệ Công ty;
  3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;
  4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài;
  5. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(đối với DN xã hội);
  6. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

– Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập Công ty TNHH Một thành viên do Tổ chức làm chủ:

  1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp
  2. Điều lệ Công ty;
  3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền nếu công ty tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp công ty tổ chức quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên, hồ sơ gồm Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của từng đại diện theo ủy quyền.
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

  1. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
  2. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường (đối với DN xã hội)
  3. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

– Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

  1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ Công ty;
  3. Danh sách thành viên;
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

  1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(đối với DN xã hội);
  3. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

– Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập Công ty Cổ phần:

  1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp
  2. Điều lệ Công ty;
  3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

– Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

– Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

  1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  2. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(đối với DN xã hội)
  3. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :
  4. Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
  5. Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập Doanh nghiệp tư nhân:

  1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp
  2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của chủ sở hữu công ty;
  3. Cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường(đối với DN xã hội)

4.Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :

– Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Thành lập công ty mất thời gian bao lâu?

Theo quy định, việc thực hiện thủ tục Đăng ký kinh doanh sẽ mất 3 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ tại Sở kế hoạch và Đầu tư (Phòng quản lý đăng ký kinh doanh). Trường hợp hồ sơ nộp vào chưa hợp kệ, Sở sẽ trả công văn yêu cầu điều chỉnh, bổ sung hồ sơ, và thời gian này sẽ được tính lại kể từ khi chúng ta nộp bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.

Trên thực tế, thời gian này kéo dài hơn 3 ngày, hay đúng 3 ngày làm việc, hoặc thậm chí sớm hơn 3 ngày làm việc, là phụ thuộc các yếu tố sau:

– Khả năng hiểu quy định và dựng hồ sơ đúng đắn của người làm hồ sơ;

– Kỹ năng xử lý các yêu cầu của Sở kế hoạch và đầu tư trên thực tế;

– Kỹ năng đặc biệt khác, trong trường hợp cần hoàn thành sớm hơn 3 ngày làm việc.

Lệ phí khi thực hiện thành lập công ty bao nhiêu tiền?

Lệ phí thành lập công ty theo quy định hiện nay là 200.000đ. Tuy nhiên, tại Hà Nội, Sở kế hoạch và đầu tư khuyến khích thực hiện Chủ sở hữu nộp hồ sơ thành laappj công ty trực tuyến, tức: Nộp online, bằng việc miễn lệ phí thành lập.

Sau khi thành lập công ty xong thì còn phải làm những việc gì nữa không?

Câu trả lời là có!

Sauk hi thành lập công ty, bạn sẽ phải thực hiện một số việc để công ty có thể đi vào hoạt động chính thức.

Bạn có thể tham khảo 10 Việc phải làm sau khi thành lập công ty tại đây!


Công ty luật Leto Legal Công ty luật Leto Legal
910 21569

CÔNG TY LUẬT LETO LEGAL – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:  Tòa nhà Golden West, phố Lê Văn Thiêm, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 043.533.5122  Fax: 043.533.5122
Hotline: 0945558683- 1900 6258

DMCA.com Protection Status