Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người giúp việc gia đình -

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người giúp việc gia đình

Xin chào luật sư Công ty LETO, Tôi ký hợp đồng giúp việc với một gia đình tại Hà Nội có thời hạn 02 năm. Tuy nhiên, làm được 20 tháng thì gia đình tôi xảy ra chuyện nên tôi không thể tiếp tục làm việc được. Tôi xin nghỉ việc nhưng gia đình đó không cho tôi nghỉ và bắt tôi tiếp tục làm việc cho đến khi tìm được người mới thay thế. Vậy công ty cho tôi hỏi trong trường hợp này tôi có được quyền chấm dứt hợp đồng lao động không? Tôi xin cảm ơn.

don phuong cham dut hop dong lao dong cua nguoi giup viec

Ban biên tập Tư vấn pháp luật lao động Công ty luật LETO

Trả lời:  

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm liên lạc tới Ban tư vấn pháp luật lao động Công ty Luật LETO. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Bạn và công ty ký hợp đồng lao động giúp việc gia đình có thời hạn 02 năm, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ lúc nào nhưng phải báo trước 15 ngày cho người sử dụng lao động.

Căn cứ theo:

Điều 180 Bộ luật lao động 2012 quy định về hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình như sau:

“1. Người sử dụng lao động phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người giúp việc gia đình.

  1. Thời hạn của hợp đồng lao động đối với lao động là người giúp việc gia đình do hai bên thoả thuận. Một bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bất kỳ khi nào nhưng phải báo trước 15 ngày;…”

Ngoài ra, Điều 11 Nghị định 27/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động thì người lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải:

“1. Báo trước 15 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

  1. Báo trước ít nhất 03 ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc theo hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng kỳ hạn theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;

c) Không được bố trí chỗ ăn, ở sạch sẽ, hợp vệ sinh theo hợp đồng lao động;

d) Bị ốm đau, tai nạn không thể tiếp tục làm việc.

Không phải báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Bị người sử dụng lao động hoặc thành viên trong hộ gia đình ngược đãi, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, quấy rối tình dục, dùng vũ lực hoặc cưỡng bức lao động;

b) Khi phát hiện thấy điều kiện làm việc có khả năng, nguy cơ gây tai nạn, đe dọa an toàn, sức khỏe của bản thân, đã báo cho người sử dụng lao động biết mà chưa được khắc phục;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà người lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.”

Cover Twitter-04

Theo quy định này thì tùy từng trường hợp cụ thể mà thời hạn báo trước của người lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là khác nhau. Tuy nhiên, bạn không thuộc một trong những trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 11 Nghị định 27/2014/NĐ-CP nêu trên nên bạn chỉ cần báo trước cho người sử dụng lao động 15 ngày trước khi nghỉ việc mà không cần có sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Ban tư vấn pháp luật lao động hy vọng bạn tham khảo vả giải quyết được thắc mắc của mình. Nội dung tư vấn trên được xây dựng trên cơ sở thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh hoặc điều gì chưa rõ,  bạn vui lòng trao đổi trực tiếp cùng luật sư tư vấn qua tổng đài 24/7 số điện thoại 1900 6258 hoặc gửi email: tongdaiphapluat@luatleto.com để được tư vấn, hỗ trợ từ Công ty luật LETO


Công ty luật Leto Legal Công ty luật Leto Legal
910 21569

CÔNG TY LUẬT LETO LEGAL – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:  Số9, TT Thủy sản Hà Nội, ngõ 46, phố Lê Văn Thiêm, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0243.533.5122  Fax: 0243.533.5122
Hotline: 0943393223 – 1900 6258

DMCA.com Protection Status