Di chúc có thể lập ở nơi khác với nơi có di sản thừa kế hay không? -

Di chúc có thể lập ở nơi khác với nơi có di sản thừa kế hay không?

Ông tôi có một mảnh đất tại Hà Nam. Năm 2004 ông tôi đã chuyển vào TP.HCM sinh sống. Nay ông tôi tuổi cao nên muốn lập di chúc để lại mảnh đất đó cho tôi. Vậy ông tôi lập di chúc tại TP.HCM có được không? Khi lập di chúc sẽ cần phải có những giấy tờ gì. Xin cảm ơn.

 Di chuc co the lap o noi khac noi co di san khong

Ban biên tập Tư vấn pháp luật dân sự Công ty luật LETO        

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm liên lạc tới Ban tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật LETO. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

Ông của bạn hoàn toàn có thể lập di chúc tại TP.HCM để có thể để lại di sản thừa kế là mảnh đất tại Hà Nam cho bạn. Bởi lẽ:

 Căn cứ theo:

  • Bộ luật dân sự 2005.
  • Luật công chứng 2014.

Cover Twitter-04

Về cơ bản di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Về hình thức di chúc pháp luật quy định bao gồm 2 loại di chúc là di chúc miệng và di chúc bằng văn bản.

Điều 650. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

  1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
  2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
  3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Điều 651. Di chúc miệng

Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Vậy ông bạn khi lập di chúc có thể lập di chúc miệng hoặc trong trường hợp không thể lập di chúc miệng thì phải lập di chúc bằng văn bản.

Để di chúc của ông bạn hợp pháp cần phải lưu ý tới các vấn đề được quy định tại các điều 652 và 653 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 652. Di chúc hợp pháp

Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Điều 653. Nội dung của di chúc bằng văn bản

Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Về giấy tờ để lập di chúc, ông bạn cần phải chuẩn bị theo quy định tại khoản 1 điều 40 Luật công chứng 2014:

Hồ sơ yêu cầu công chứng được lập thành một bộ, gồm các giấy tờ sau đây:

a) Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

c) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng;

d) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

đ) Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có.

Ban tư vấn pháp luật dân sự hy vọng bạn tham khảo vả giải quyết được thắc mắc của mình. Nội dung tư vấn trên được xây dựng trên cơ sở thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh hoặc điều gì chưa rõ,  bạn vui lòng trao đổi trực tiếp cùng luật sư tư vấn qua tổng đài 24/7 số điện thoại 1900 6258 hoặc gửi email: tongdaiphapluat@luatleto.com để được tư vấn, hỗ trợ từ Công ty luật LETO


Công ty luật Leto Legal Công ty luật Leto Legal
910 21569

CÔNG TY LUẬT LETO LEGAL – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:  Tòa nhà Parkson – Viet Tower – Số 1 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 097.276.8558 Fax: 0243.533.5122
Hotline: 097.276.8558 – 1900 6258

DMCA.com Protection Status