Có được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cùng lúc không -

Có được hưởng trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cùng lúc không

Tôi muốn hỏi rằng theo quy định tại Điều 48 Bộ luật lao động 2012 khi chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 10 Điều 36(do thay đổi cơ cấu, công nghệ, hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã) người lao động đã làm việc thường xuyên đủ 12 tháng trở lên sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Ngoài ra, Điều 49 cũng quy định người sử dụng lao động phải trả trợ cấp mất việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên khi mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế (Điều 44) hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã (Điều 45).Vậy nếu người lao động làm việc trên 12 tháng khi nghỉ việc do lý do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp sẽ được hưởng cả trợ cấp mất việc và trợ cấp thôi việc cùng lúc đúng không?

 tro cap thoi viec va tro cap mat viec lam

          Ban biên tập tư vấn pháp luật Công ty Luật LETO

          Trả lời:

          Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm liên lạc tới Ban tư vấn pháp luật dân sự Công ty Luật LETO. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:

          Người lao động không thể được hưởng cả trợ cấp mất việc và và trợ cấp thôi việc cùng lúc

          Căn cứ theo:

          – Bộ Luật lao động 2012.      

          Thì:

          Theo khoản 1 điều 48 Bộ luật lao động 2012

          Điều 48. Trợ cấp thôi việc

  1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

          Khoản 10 điều 36 Bộ luật lao động 2012 quy định:

          Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

  1. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

          Bên cạnh đó khoản 1 điều 49 và điều 44, 45 Bộ luật lao động 2012 quy định:

          Điều 49. Trợ cấp mất việc làm

  1. Người sử dụng lao động trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên mà bị mất việc làm theo quy định tại Điều 44 và Điều 45 của Bộ luật này, mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương.

          Điều 44. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

  1. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mới mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

  1. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc, thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

  1. Việc cho thôi việc đối với nhiều người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và thông báo trước 30 ngày cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

          Điều 45. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã

  1. Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp, hợp tác xã thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trong trường hợp không sử dụng hết số lao động hiện có, thì người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.

  1. Trong trường hợp chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thì người sử dụng lao động trước đó phải lập phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này.
  2. Trong trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều này, thì phải trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật này.

Từ những quy định pháp luật trên có thể hiểu được rằng:

Trường hợp chấm dứt hợp động lao động theo khoản 10 điều 36 Bộ luật lao động sẽ có 2 trường hợp:

          Thứ nhất, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo điều 38 BLLĐ. (Về bản chất, trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo khoản 10 điều 36 được đặt ra với một hoặc vài người lao động số lượng không quá nhiều).Trong trường hợp này người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc được quy định tại điều 48 Bộ luật lao động năm 2012

          Thứ hai, người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc vì lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách, doanh nghiệp, hợp tác xã. (về bản chất áp dụng đối với nhiều người lao động cùng một lúc có nguy cơ mất việc làm).Trong trường hợp này người lao động sẽ được hưởng trợ cấp mất việc làm thay cho trợ cấp thôi việc.

          Ban tư vấn pháp luật dân sự hy vọng bạn tham khảo vả giải quyết được thắc mắc của mình. Nội dung tư vấn trên được xây dựng trên cơ sở thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật. Trường hợp có vướng mắc phát sinh hoặc điều gì chưa rõ,  bạn vui lòng trao đổi trực tiếp cùng luật sư tư vấn qua tổng đài 24/7 số điện thoại 1900 6258 hoặc gửi email: tongdaiphapluat@luatleto.com để được tư vấn, hỗ trợ từ Công ty luật LETO

Cover Twitter-04


Công ty luật Leto Legal Công ty luật Leto Legal
910 21569

CÔNG TY LUẬT LETO LEGAL – VĂN PHÒNG LUẬT SƯ TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ:  Số9, TT Thủy sản Hà Nội, ngõ 46, phố Lê Văn Thiêm, P. Nhân Chính, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 0243.533.5122  Fax: 0243.533.5122
Hotline: 0943393223 – 1900 6258

DMCA.com Protection Status